Chương I: Luật Hành chính – Ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Nhận định 1.01

Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.

Bạn đang xem: Nhận định đúng sai luật hành chính

Nhận định Đúng.

Nhận định 1.02

Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính luôn là chủ thể quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 1.03


Quốc hội có thể có chức năng quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 1.04

Quốc hội có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Đúng.


Nhận định 1.05

Nghị quyết của Quốc hội luôn là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.

Nhận định Sai.

Nhận định 1.06

Mọi nghị định của Chính phủ đều là nguồn của Luật Hành chính.


Nhận định Sai.

Nhận định 1.07

Tất cả các văn bản luật đều là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.

Nhận định Sai.

Nhận định 1.08


Nghị quyết của Đảng là nguồn của Luật Hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 1.09

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành nguồn của Luật Hành chính.

Nhận định Đúng.


Nhận định 1.10

Tòa án có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Đúng. .

Nhận định 1.11

Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể của quan lý hành chính nhà nước.


Nhận định Sai.

Nhận định 1.12

Tổ chức xã hội có thể được nhà nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Đúng.

Chương II: Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính

Nhận định 2.01


Quan hệ pháp luật hành chính có thể được hình thành bởi yếu tố thỏa thuận.

Nhận định Đúng

Nhận định 2.02

Quan hệ pháp luật hành chính có thể được điều chỉnh bởi phương pháp thỏa thuận.

Nhận định Sai.


Nhận định 2.03

Cá nhân khi đạt đến độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật Luật Hành chính thỉ có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 2.04

Trong quan hệ pháp luật hành chính luôn có một bên chủ thể đại diện cho Nhà nước.


Nhận định Đúng.

Nhận định 2.05

Sự kiện pháp lý hành chính là cơ sở duy nhất làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 2.06

Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính luôn làm phát sinh, thay đổi hay làm chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính cụ thể.

Nhận định Sai.

Nhận định 2.07

Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành các văn bản qui phạm pháp luật hành chính.

Nhận định Sai.


Nhận định 2.08

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân không có thẩm quyền ban hành văn bản qui phạm pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 2.09

Tranh chấp hành chính có thể được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính và bởi tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Nhận định Đúng.

Nhận định 2.10

Bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước bên chủ thể còn lại.

Nhận định Sai.

Nhận định 2.11


Thẩm phán cỏ thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước trong quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 2.12

Áp dụng qui phạm pháp luật hành chính là việc cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước căn cứ vào qui phạm pháp luật hành chính hiện hành để ban hành ra văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.

Nhận định Sai

Chương III: Quản lý hành chính nhà nước và các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước

Nhận định 3.01

Việc chuyển giao quyền lực nhà nước từ trung ương xuống địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ.

Nhận định Đúng.

Nhận định 3.02

Chính phủ ban hành nghị định để quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước.


Nhận định Đúng.

Nhận định 3.03

Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện công dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước trực tiếp.

Nhận định Đúng.

Nhận định 3.04

Mối quan hệ giữa bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 3.05

Mối quan hệ giữa cảc cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp là mối quan hệ mà giữa hai chủ thể chỉ lệ thuộc thuộc nhau về hoạt động.

Nhận định Sai.


Nhận định 3.06

Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều là nguyên tắc Hiến định.

Nhận định Sai.

Nhận định 3.07

Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều thể hiện rõ nét bản chất nhà nước Việt Nam.

Nhận định Sai.

Nhận định 3.08

Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều được quy định tại Hiến pháp 2013.

Nhận định Sai.

Chương IV: Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước

Nhận định 4.01


Cấp giấy phép cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 4.02

Cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động ban hành văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 4.03

Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức điều chỉnh của qui phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 4.04

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đoi tượng quản lý hành chính nhà nước.


Nhận định Sai.

Nhận định 4.05

Hình thức thực hiện những hoạt động mang tỉnh pháp lý khác là biểu hiện của hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 4.06

Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 4.07

Cưỡng chế hành chính có thể được áp dụng ngay cả khi không có vi phạm hành chính xảy ra.

Nhận định Đúng.


Nhận định 4.08

Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 4.09

Phương pháp cưỡng chế chỉ được áp dụng trong trường hợp đã sử dụng phương pháp thuyết phục nhưng không đạt được mục đích của quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Đúng.

Nhận định 4.10

Tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước đều mang tính pháp lý.

Nhận định Đúng.

Nhận định 4.11


Biện pháp xử lý hành chính khác là biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Chương V: Thủ tục hành chính

Nhận định 5.01

Tranh chấp hành chính luôn được giải quyết theo thủ tục hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 5.02

Thủ tục hành chính là thủ tục do các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành.

Nhận định Sai.

Nhận định 5.03

Thủ tục hành chính được ghì nhận bởi các qui phạm pháp luật hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành.


Nhận định Sai.

Nhận định 5.04

Thủ tục hành chính là phương tiện pháp lý để các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Đúng.

Nhận định 5.05

Tòa án có thể là chủ thể tiến hành thủ tục hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 5.06

Tổ chức xã hội chỉ là chủ thể tham gia vào quan hệ thủ tục hành chính.

Nhận định Sai.


Nhận định 5.07

Thủ tục hành chính có thể do cơ quan quyền lực tiến hành nhằm thực hiện chức năng lập pháp.

Nhận định Sai.

Nhận định 5.08

Các quyết định của Tòa án có thể được ban hành theo thủ tục hành chính.

Nhận định Đúng

Nhận định 5.09

Thủ tục hành chính có tính phong phú, đa dạng.

Nhận định Đúng

Chương VI: Quyết định hành chính

Nhận định 6.01


Mọi quyết định hành chính qui phạm đều là nguồn của Luật Hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 6.02

Luật Xử lý vi phạm hành chính là quyết định hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 6.03

Văn bản qui phạm pháp luật có nội dung chứa đựng qui phạm pháp luật hành chính là quyết định hành chính qui phạm.

Nhận định Đúng.

Nhận định 6.04

Quyết định hành chính cá biệt không phải là nguồn của Luật Hành chính.


Nhận định Đúng.

Nhận định 6.05

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là quyết định hành chính chủ đạo.

Nhận định Đúng.

Nhận định 6.06

Chính phủ có thể ban hành nghị quyết với tư cách là quyết định hành chính chủ đạo.

Nhận định Sai.

Nhận định 6.07

Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng của khiếu nại hành chính.

Nhận định Sai.


Nhận định 6.08

Tất cả các quyết định hành chính cá biệt đều là đối tượng của khiếu kiện hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 6.09

Quyết định hành chính mang tính dưới luật.

Nhận định Đúng.

Nhận định 6.10

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính qui phạm.

Nhận định Đúng.

Nhận định 6.11


Cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 6.12

Cơ quan Tòa án là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.

Nhận định Đúng.

Chương VII: Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước

Nhận định 7.01

Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có chức năng quản lý hành chính nhà nước.

Nhận định Đúng.

Nhận định 7.02

Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có đơn vị cơ sở trực thuộc.


Nhận định Sai.

Nhận định 7.03

Tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập đều trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.04

Cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.05

Các sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện là cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn.

Nhận định Sai.


Nhận định 7.06

Các sở luôn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyên môn.

Nhận định Sai.

Xem thêm: Mua Bán Isuzu Dmax 2010 - Mua Bán Xe Isuzu Dmax Cũ Mới: Giá Xe Isuzu D

Nhận định 7.07

Chỉ cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung mới có quyền ban hành các quyết định hành chính quy phạm.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.08

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ là thành viên của Chính phủ.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.09


Quyết định, chỉ thị đều do chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.10

Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là nguồn của Luật Hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.12

Tổng cục, cục thuộc bộ là cơ quan hành chính giúp bộ thực hiện hoạt động quản lý ngành, lĩnh vực.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.13

Thẩm quyền của Chính phủ là thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.


Nhận định Sai.

Nhận định 7.14

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền bãi bỏ văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh nếu văn bản đó trái với văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành.

Nhận định Sai.

Nhận định 7.15

Bộ, cơ quan ngang bộ đều hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người.

Nhận định Đúng.

Chương VIII: Địa vị pháp lý hành chính của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Nhận định 8.01

Việc tuyển dụng công chức luôn phải thông qua thi tuyển.

Nhận định Sai.


Nhận định 8.02

Công chức chỉ là những người làm việc trong cơ quan nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.03

Trong mọi trường hợp, việc xử lý kỷ luật công chức đều phải thành lập Hội đồng kỷ luật.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.04

Tất cả những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đều là viên chức.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.05


Tất cả công chức nhà nước đều được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.06

Công chức trúng tuyển trong các kỳ thi tuyển được xếp vào ngạch công chức.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.07

Trách nhiệm kỷ luật của công chức chỉ được áp dụng khi công chức thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.08

Cán bộ giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước là những người được bầu cử.


Nhận định Sai.

Nhận định 8.09

Việc quản lý công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.10

Công chức làm việc trong cơ quan nhà nước được luân chuyên đê đảm nhận một công việc khác phù hợp với năng lực cả nhân.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.11

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức được tính từ khi cơ quan, đơn vị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, viên chức.

Nhận định Sai.


Nhận định 8.12

Việc tuyển dụng viên chức thông qua ký kết hợp đồng làm việc.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.13

Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý vi phạm pháp luật thì bị miễn nhiệm.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.14

Đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức biệt phái phải có trách nhiệm đảm bảo lương và các quyền lợi khác.

Nhận định Sai.

Nhận định 8.15


Viên chức có thể được bổ nhiệm vào ngạch công chức.

Nhận định Đúng.

Chương IX: Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội

Nhận định 9.01

Tổ chức xã hội ban hành điều lệ quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức mình.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.02

Các tổ chức xã hội đều hoạt động trên cơ sở điều lệ.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.03

Kiểm tra, giám sát của tể chức xã hội đối với việc thực hiện pháp luật luôn mang tính quyền lực nhà nước.


Nhận định Sai.

Nhận định 9.04

Hoạt động kiểm tra của Đảng đối với việc thực hiện pháp luật luôn mang tính quyền lực pháp lý.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.05

Mọi tổ chức xã hội được thành lập phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.06

Các tổ chức phi chính phủ là tổ chức xã hội được thành lập hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.

Nhận định Sai.


Nhận định 9.07

Các tổ chức xã hội đều có điều lệ do tổ chức mình xây dựng nên.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.08

Các tổ chức xã hội đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.09

Tổ chức xã hội hoạt động đủng điều lệ là một nội dung của tuân thủ pháp luật.

Nhận định Đúng.

Nhận định 9.10


Tổ chức xã hội có quyền gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên.

Nhận định Đúng.

Nhận định 9.11

Các tổ chức xã hội có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.

Nhận định Sai.

Nhận định 9.12

Tổ chức xã hội không được thực hiện các hoạt động kỉnh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Nhận định Sai.

Chương X: Quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài

Nhận định 10.01

Năng lực pháp luật của công dân Việt Nam luôn như nhau.


Nhận định Sai.

Nhận định 10.02

Cá nhân đủ 18 tuổi có năng lực chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 10.03

Năng lực pháp luật của người nước ngoài cư trú ở tại Việt Nam luôn như nhau.

Nhận định Sai.

Nhận định 10.04

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam.

Nhận định Sai.


Nhận định 10.05

Cá nhân công dân có thể ủy quyền cho người khác thực hiện quyền khiếu nại.

Nhận định Đúng.

Nhận định 10.06

Người có năng lực trách nhiệm hành chính là người có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 10.07

Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 10.08


Công dân có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Nhận định Sai.

Nhận định 10.09

Năng lực hành vi hành chính của cá nhân do pháp luật quy định.

Nhận định Sai.

Nhận định 10.10

Quốc tịch thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước Việt Nam với một cá nhân.

Nhận định Sai.

Nhận định 10.11

Người không quốc tịch là người bị tước quốc tịch.


Nhận định Sai.

Nhận định 10.12

Công dân có quyền có việc làm.

Nhận định Sai.

Chương XI: Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính

Nhận định 11.01

Chỉ có cơ quan hành chính mới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.02

Biện pháp xử lý hành chính chỉ được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.


Nhận định 11.03

Mọi trường hợp vi phạm hành chính đều bị xử phạt vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.04

Người có năng lực chủ thể thì có năng lực trách nhiệm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.05

Trách nhiệm hành chính chỉ có thể được áp dụng độc lập đối với người có hành vi vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.06


Hành vi trái pháp luật hành chính là hành vi vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.07

Hình thức xử phạt cảnh cáo luôn phải thông qua thủ tục không lập biên bản.

Nhận định Đúng.

Nhận định 11.08

Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đều phải bằng văn bản.

Nhận định Đúng.

Nhận định 11.09

Mọi hành vi vi phạm hành chính đều có động cơ mục đỉch.


Nhận định Sai.

Nhận định 11.10

Mọi vi phạm hành chính cơ quan có thẩm quyền đều phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.11

Víệc xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của Tòa án nhân dân thực hiện luôn theo thủ tục hành chính.

Nhận định Đúng.

Nhận định 11.12

Việc lập biên bản là bắt buộc đối với hành vi vi phạm hành chính, là cơ sở để chủ thể có thẩm quyền xem xét ra quyết định xử phạt.

Nhận định Sai.


Nhận định 11.13

Người có quyền lập biên bản vi phạm hành chính luôn là người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt qua thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Nhận định 11.14

Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng độc lập.

Nhận định Đúng.

Nhận định 11.15

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính luôn là yêu cầu bắt buộc đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.


Nhận định 11.16

Cá nhãn, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.17

Mọi trường hợp quá thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính cá nhân, tổ chức không phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.18

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.19


Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính nhằm để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Nhận định Sai.

Nhận định 11.20

Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nhận định Sai.

Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/xeototai.net


Chia sẻ bài viết:
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
hong says


Cho em xin tài liệu này ạ. Email của em: nguyenthithuh57
gmail.comEm cảm ơn ạ.


Trả lời

Primary Sidebar


Tìm kiếm nhanh tại đây:


Tài liệu học Luật


Tổng Mục lục Tạp chí ngành Luật


Chuyên mục bài viết:


Dân sự Doanh nghiệp Hành chính Hiến pháp Hình sự Hôn nhân gia đình Quốc tế Tài chính Thương mại Kiến thức chung

Quảng cáo: